Ung thư đại- Trực Tràng

  1. Đại cương
  • Thường gặp đứng hàng thứ 3 trong ung thư tiêu hóa
  • Tuổi trung bình 65 tuổi.
  • Khu trú: Đại tràng sigma 45%, trực tràng 30%

Giải phẫu bệnh:

  • Adénocarcinome Liberkurhnien 80%.
  • Adénocarcinome không điển hình loại tế bào trụ, tế bào đũa 20%.
  1. Chẩn đoán

Lâm sàng:

  • Thay đổi toàn thân.
  • Đau bụng (quặn hoặc trướng bụng giảm đau bằng thuốc giảm co thắt hay trung tiện + đại tiện).
  • Phân máu đỏ – đen.
  • Rối loạn vận động mới xuất hiện.
  • Hội chứng trực tràng (mót dặn, buốt mót, đau tức).
  • Thể có biến chứng: nhiễm trùng (đại tràng phải), tắc ruột, thủng, chảy máu (đại tràng trái)
Ung thư đại- Trực Tràng
Ung thư đại- Trực Tràng

Nội soi đại tràng:

Nhịn đói, gây mê toàn thân, không có dấu hiệu tắc ruột. Chuẩn bị soi đại tràng (uống thuốc Fortrans và có thể chế độ ăn không xơ trong 3 ngày) SOI trực tràng (thụt), kiểm tra đông máu khi cán cắt bằng thòng lọng nhiệt, biến chứng hiếm (1/1000, thủng, chảy máu).

>>> Xem thêm: Cơ chế điều hòa bài tiết hormonSự phân bố thần kinh của cột sống thắt lưng

Nhìn thấy khối u.

  • Đánh giá: Vị trí, kích thước, lan toả ra xung quanh, tính chất.
  • Cho phép sinh thiết nhiều mảnh (> 10 mảnh, bờ trong và chu vi).
  • Khám xét toàn bộ khung đại tràng polyp kết hợp 25%, u thành đại tràng 5%.

Chụp KĐT khi có tắc ruột hay nghi ngờ thủng, khi nội soi đại tràng không toàn bộ.         •

Hình khuyết bờ không đều hoặc hình polyp.

Hẹp từ một bên thành đại tràng không đều, loét.

Phát hiện sớm K đại trực tràng:

  • Nếu tiền sử gia đình K đại trực tràng < 60 tuổi: nội soi đại tràng / 5 năm bắt đầu từ 45 tuổi.
  • Thăm trực tràng hàng năm từ tuổi sau 50.
  • Tìm hồng cầu trong phân / 2 năm, nếu (+) nội soi đại tràng – 20% số trường hợp phát hiện adenome > lcm và 5% có adenocarcinome.

Thăm trực tràng:

  • Phát hiện khối u nếu cực dưới khối u cách cơ thắt hậu môn 8cm.
  • Vị trí khối u so với cơ thắt.
  • Đánh giá khối u (ranh giới, bờ và chiều cao).
  • Đặc điểm: loét hay loét sùi.
  • Xâm lấn vào vùng tiểu khung, khối u cố định trên xương cùng, xâm lấn vào tiền liệt tuyến hoặc dính trực tràng âm đạo.
  1. Thăm dò trước điều trị
  • Xâm lấn lân cận :
  • Hỏi (di truyền) và khám lâm sàng thăm trực tràng, gan to, cổ trướng, hạch Troisier.
  • Chụp CT bụng + tiểu khung hay IRM.
  • Siêu âm nội soi trực tràng: xâm lấn thành, hạch (nghi ngờ nếu hạch tròn, tăng âm, ranh giới rõ >l cm, xác định vị trí so vối cơ thắt).
  • UIV nếu siêu âm giãn đài bể thận và sỏi bàng quang nếu nghi ngờ xâm lấn bàng quang.
  • Di căn:

+ Siêu âm bụng.

+ XQ phổi, có thể CT Scan ngực.

+ Nếu dấu hiệu nghi ngờ : Scintigraphie xương, CT não.

  • Sinh hóa: CEA, thiếu máu, ứ mật.
  • Bilan toàn thân.
  1. Điều trị ung thư đại – trực tràng

Điều trị ngoại khoa:

  • Chống chỉ định: Suy mòn, tuổi cao, carcinose lan tỏa.
  • Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật: Truyền máu nếu thiếu máu nặng, dinh dưỡng và bồi phụ nước điện giải, chuẩn bị đại trực tràng, kháng sinh trước mổ, thông báo cho bệnh nhận biết khả năng làm hậu môn nhân tạo +/- và nguy cơ thất bại.
  • Mỡ bụng: Đánh giá mức độ thâm nhiễm, phúc mạc, tế bào dịch cổ trướng, khám buồng trứng và các tạng khác.
  • Cắt bỏ khối u: ranh giới an toàn cách vùng tổn thương 5cm với đại tràng, 2cm với trực tràng nạo vét hạch.

+ Đại tràng: Cắt nửa đại tràng (phải, trái hoặc ngang). Nội hồi tràng – đại tràng, đại tràng – trực tràng, cắt đại tràng toàn bộ với nội hồi tràng – hậu môn.

+ Trực tràng: cắt rộng trực tràng và mạc treo trực

tràng

  • Nếu 1/3 trên (> lOcm cách cơ thắt hậu môn): cắt trực tràng sigma và nội đại tràng – trực tràng.
  • Nếu 1/3 giữa: cắt trực tràng – sigma, nối đại tràng – hậu môn.
  • Nếu 1/3 dưới (4-6 cm cách cơ thắt hậu môn) cắt đại tràng trái và hậu môn nhân tạo.

Chú ý:

  • Nếu khối u không cắt được, có thể nối tắt đại tràng hay hậu môn nhân tạo kết hợp với chạy tia hay lazer.
  • Nếu khối u đã di căn: có thể chỉ định phẫu thuật cắt đại tràng và cắt bỏ khối di căn (phổi, gan) kết hợp chạy tia và hóa chất.

3 biến chứng sau phẫu thuật

  • Ỉa chảy mạn tính nhất là cắt nửa đại tràng phải.
  • Rối loạn tiểu tiện và tình dục.
  • Tái phát.

Nội khoa :

Hóa trị liệu

Chỉ định

  • Tiếp sau điều trị ngoại khoa
  • K tiến triển giai đoạn c (phân loại Dukes): giảm tiến triển và tử vong.
  • Điều trị tạm thời (K di căn): cải thiện chất lượng cuộc sống.

5 Fu + acid íblinic tĩnh mạch trong 6 tháng.

5 Fu + acid íblinic, Oxaliplatin Ininotecan + chỉ định tia xạ. Chỉ định tia xạ: trước phẫu thuật: K trực tràng T3

  • Giảm nguy cơ tái phát tại chỗ và cải thiện thời gian sống.
  • 45 Gy (nhiều liều) rải ra trong 5 tuần.
  1. Theo dõi sau điều trị ngoại khoa
  • Trong 5 năm: Trong 2 năm đầu 3 tháng / 1 lần, trong 3 năm sau 6 tháng / 1 lần.

Khám lâm sàng, siêu âm bụng, XQ phổi, siêu âm nội soi trực tràng, IRM và CEA.

Nội soi đại tràng hàng năm trong 2 năm, sau đó 2 năm / 1 lần, 5 năm / 1 lần nếu bình thường

Kiểm tra 1 năm / 1 lần: Nếu Adenome Villeux > 3 thương tổn, Adenom kích thước > 1 cm

Tiên lượng: Thời gian sống sau 5 năm: Dukes A 90%, B 55%, c 30%, D 1%.

Add Comment